Một số vấn đề về dấu ấn ung thư phổi bạn nên biết

loading...

Dưới dây là một số vấn đề về dấu ấn ung thư phổi bạn nên biết. Rất nhiều người bệnh được các bác sĩ khuyên nên xét nghiệm dấu ấn ung thư phổi. Tuy nhiên, hầu hết mọi người đều hoang mang không rõ dấu ấn ung thư phổi là gì, ý nghĩa của chúng ra sao? Có những loại dấu ấn ung thư phổi nào? Thấu hiểu điều này, ở bài viết dưới đây, mecuteo.vn sẽ giúp bạn giải đáp tất cả những thắc mắc trên. Cùng tìm hiểu nhé!

1. Dấu ấn ung thư phổi là gì?

Một số vấn đề về dấu ấn ung thư phổi bạn nên biết

Theo các chuyên gia, các dấu ấn ung thư (tumour markers) là những chất thường có bản chất peptide, được tiết ra bởi các tế bào ung thư. Các dấu ấn ung thư thường không có hoặc có nồng độ rất thấp trong huyết thanh của người bình thường nhưng thường có nồng độ khá cao ở những người bị ung thư. Như vậy, hiểu nôm na, dấu ấn ung thư phổi là những chất được tiết ra bởi những tế bào ung thư phổi mà qua đó, người ta có thể phát hiện, chẩn đoán bệnh nhanh chóng và chính xác nhất.

2. Ý nghĩa của xét nghiệm dấu ấn ung thư phổi

Một số vấn đề về dấu ấn ung thư phổi bạn nên biết

  • Giúp phát hiện, định hướng, chỉ báo nghi ngờ dấu hiệu của ung thư phổi.
  • Giúp xác định chính xác bản chất của khối u phổi.
  • Có thể định lượng loại ung thư phổi và giai đoạn của bệnh.
  • Hỗ trợ theo dõi kết quả điều trị sau phẫu thuật, hóa trị, xạ trị…
  • Tìm kiếm các dấu hiệu tái phát, di căn ở một số trường hợp ung thư phổi sau điều trị.

3. Một số dấu ấn ung thư phổi phổ biến thường được sử dụng trong chẩn đoán và theo dõi bệnh

  • Dấu ấn ung thư phổi: Neuron Specific Enolase (NSE)

Đây là dấu ấn ung thư thường được sử dụng trong ung thư phổi không tế bào nhỏ. Theo đó, NSE thường có trong tiểu cầu và hồng cầu, có tác dụng ngăn ngừa chảy máu.

Nồng độ NSE trong huyết thanh của người bình thường < 13g/l. Tuy nhiên, ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ hoặc mắc các căn bệnh ác tính về tụy, dạ dày, vú, nồng độ này có thể tăng đến 10-20%. Nếu mức NSE tăng lên gấp đôi so với bình thường thì bệnh nhân có thể bị ung thư phổi tế bào nhỏ.

Khả năng phát hiện bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ của NSE là 50-80%. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu cũng cho thấy NSE có ý nghĩa như một yếu tố tiên lượng độc lập cả với bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ. NSE cũng có vai trò quan trọng trong việc theo dõi điều trị cũng như phát hiện ung thư phổi tế bào nhỏ tái phát sau điều trị.

  • Dấu ấn ung thư phổi: Pro-gastrin-releasing Peptide (ProGRP)

Một số vấn đề về dấu ấn ung thư phổi bạn nên biết

ProGRP là tiền thân của hormon giải phóng gastrin. Nồng độ của chúng trong huyết thanh ở người bình thường là < 50pg/ml. Nồng độ này liên quan chặt chẽ với bệnh ung thư phổi và có dấu hiệu tăng cao ở những người bị ung thư phổi tế bào nhỏ.

Khả năng phát hiện bệnh của ProGRP là từ 40-60% đối với ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khu trú và từ 75-85% ở giai đoạn sau. Theo các nhà nghiên cứu, ProGRP có độ nhạy cao hơn NSE đối với bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn đầu. Tuy nhiên, nên kết hợp với NSE để thu được chẩn đoán, tiên lượng, theo dõi và chẩn đoán tái phát hiệu quả nhất.

  • Dấu ấn ung thư phổi: Carcinoembryonic Antigen (CEA)

Đây là một glycoprotein có vai trò như một kháng nguyên ung thư bào thai, sinh ra trong quá trình phát triển của bào thai. Giá trị bình thường của chúng trong huyết thanh là <5ng/ml. Nồng độ CEA tăng lên 5-10% ở những người hút thuốc và thường được dùng để phát hiện ung thư phổi biểu mô tuyến.

Độ nhạy của CEA với ung thư phổi không tế bào nhỏ là 40-70% và từ 30-65% với ung thư phổi tế bào nhỏ. CEA có giá trị tiên lượng quan trọng trong ung thư phổi không tế bào nhỏ, nhất là ung thư phổi biểu mô tuyến. Nếu được kết hợp với các dấu ấn khác, CEA sẽ cho giá trị chẩn đoán sớm và tái phát cao hơn.

  • Dấu ấn ung thư phổi: Squamous Cell Carcinoma Antigen (SCC)

Đây là một loại protein có trọng lượng 48kDa, có nồng độ huyết thanh ở người thường < 1,9ng/ml. Khả năng phát hiện ung thư phổi không tế bào nhỏ là 25-60%, ít phát huy tác dụng với ung thư phổi tế bào nhỏ (<5%). Một trong những giá trị to lớn nhất của SCC đối với ung thư phổi là giúp chẩn đoán tuýp ung thư và tiên lượng, chẩn đoán tái phát sớm và theo dõi tình trạng bệnh.

  • Dấu ấn ung thư phổi: Cytokeratin-19-Fragment (Cyfra 21-1)

Một số vấn đề về dấu ấn ung thư phổi bạn nên biết

Đây là 1 hợp chất có khả năng hòa tan trong nước. Giá trị bình thường của chúng trong huyết thanh là < 3,3ng/ml. Theo các nghiên cứu,nồng độ Cyfra 21-1 tăng cao nhất khi bị ung thư phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ. Trong đó, độ nhạy của Cyfra 21-1 là 30-75% với ung thư phổi không tế bào nhỏ và 20-60% với ung thư phổi tế bào nhỏ. Chúng rất có ý nghĩa trong chẩn đoán, tiên lượng, chẩn đoán tái phát và theo dõi điều trị với trường hợp bị ung thư phổi không tế bào nhỏ.

  • Dấu ấn ung thư phổi: Tissue Polypeptide Antigen (TPA)

Đây là dấu ấn có bản chất hóa học được các nhà khoa học phát hiện vào năm 1957. TPA bao gồm 4 tiểu phân protein: A1, B1, B2 và C. Nồng độ của chúng trong huyết thanh ở người bình thường là < 80U/l. Đối với ung thư phổi, nông độ TPA gia tăng tùy theo kích thước khối u, hạch di căn và vị trí di căn. Sau khi điều trị, nồng độ TPA sẽ giảm dần. Khả năng phát hiện bệnh của TPA đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ là 36-82%. Nồng độ TPA thường có dấu hiệu tăng cao ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ hơn là ung thư phổi tế bào nhỏ. Trong đó, cao nhất là ở bệnh nhân ung thư phổi dạng biểu bì.

Trên đây là một số vấn đề về dấu ấn ung thư phổi bạn nên biết. Hi vọng những thông tin này sẽ hữu ích cho bạn đọc. Nếu thấy hay, hãy chia sẻ để nhiều người được biết nhé! Và đừng quên đồng hành cùng mecuteo.vn để khám phá những kiến thức bổ ích về sức khỏe mỗi ngày nha!

loading...

Thoi trang luzy